Top 10 thành ngữ thông dụng trong IELTS Speaking – Phần 2 

Giới Thiệu

Nối tiếp phần trước, Mc IELTS sẽ tiếp tục chia sẻ sâu hơn về các thành ngữ phong phú – chìa khóa then chốt giúp bạn có thể tỏa sáng trong phần thi IELTS Speaking. Việc sử dụng thành thạo những thành ngữ này không chỉ làm cách diễn đạt của bạn đa dạng hơn mà còn thể hiện khả năng sử dụng ngôn ngữ của bạn. Bài viết này sẽ giới thiệu thêm 10 thành ngữ mới, không kém phần quan trọng cho các ứng viên IELTS. Mc IELTS sẽ phân tích ý nghĩa, cách sử dụng và cung cấp những ví dụ minh họa cho mỗi thành ngữ, giúp bạn nắm bắt và ứng dụng linh hoạt trong đa dạng hoàn cảnh.

Top 10 thành ngữ thông dụng trong IELTS speaking – Phần 2 

The ball is in your court 

The ball is in your court 
  • Ý nghĩa: Bóng đang trong sân – Quyết định hay hành động tiếp theo là phụ thuộc vào bạn.
  • Cách dùng: Được sử dụng khi chỉ ra rằng người khác cần đưa ra quyết định hoặc hành động.
  • VD1: I’ve given you all the project details; now the ball is in your court.
  • VD2: We’ve negotiated the best terms we can; the ball is in your court to sign the contract.
  • VD3: You’ve been offered the job, so the ball is in your court to accept or reject it.
  • VD4: I proposed a time for our meeting; the ball is in your court to confirm or suggest another time.

Bite off more than you can chew

Bite off more than you can chew
  • Ý nghĩa: Ai đó đã cố làm việc, một nhiệm vụ nào đó mà quá sức mình.
  • Cách dùng: Được sử dụng khi ai đó đồng đảm nhận hoặc cam kết một công việc nhiều hơn những thứ họ có thể xử lý.
  • VD1: He bit off more than he could chew by volunteering for three committees.
  • VD2: Taking on the extra freelance work along with her full-time job meant she had bitten off more than she could chew.
  • VD3: Organizing the entire event alone was biting off more than he could chew.
  • VD4: She bit off more than she could chew by enrolling in five advanced courses at once.

Costs an arm and a leg

Costs an arm and a leg
  • Ý nghĩa: Rất đắt đỏ.
  • Cách dùng: Dùng để diễn tả một cái gì đó có giá cả quá cao.
  • VD1: Renting a luxury apartment in that area costs an arm and a leg.
  • VD2: The designer dress she bought for the gala cost an arm and a leg.
  • VD3: Getting the car repaired after the accident is going to cost an arm and a leg.
  • VD4: Tourist attractions in that city cost an arm and a leg just for entry.

Jump on the bandwagon

Jump on the bandwagon
  • Ý nghĩa: Làm những điều tương tự như những thứ khác để theo xu hướng, theo phong trào nào đó.
  • Cách dùng: Diễn tả khi một ai đó quyết định tham gia một trào lưu nào đó.
  • VD1: As soon as she saw how popular the app was, she jumped on the bandwagon.
  • VD2: Many companies are jumping on the bandwagon of remote working.
  • VD3: When electric cars became mainstream, he was quick to jump on the bandwagon.
  • VD4: They jumped on the bandwagon and started their own podcast, like everyone else.

The last straw

The last straw
  • Ý nghĩa: Một sự việc cuối cùng trong chuỗi các sự việc khiến người ta không thể chịu đựng nổi nữa.
  • Cách dùng: Được sử dụng khi mô tả sự việc cuối cùng dẫn đến một phản ứng nào đó.
  • VD1: When he missed the deadline again, it was the last straw for his manager.
  • VD2: The air conditioning breaking down in the heatwave was the last straw for them.
  • VD3: After the third complaint from a customer, it was the last straw, and we had to take action.
  • VD4: Her arriving late to the meeting was the last straw, and I decided to find a new business partner.

Spill the beans

Spill the beans

An illustration of the saying spilling the beans

  • Ý nghĩa: Tiết lộ bí mật hoặc tiết lộ thông tin sớm.
  • Cách dùng: Dùng để diễn tả khi ai đó tiết lộ thông tin bí mật dù vô tình hay cố ý
  • VD1: He spilled the beans about the surprise party, ruining the entire plan.
  • VD2: During the meeting, she accidentally spilled the beans about the upcoming merger.
  • VD3: The kids couldn’t keep a secret; they spilled the beans to their mom about the birthday gift.
  • VD4: In his excitement, he spilled the beans about their engagement before they could announce it officially.

Hit the books

Hit the books
  • Ý nghĩa: Học hành chăm chỉ.
  • Cách dùng: Thường được sử dụng khi ai đó phải chăm chỉ học tập, đặc biệt là trong kỳ thi hoặc cho bài kiểm tra.
  • VD1: With exams next week, it’s time for me to hit the books.
  • VD2: She hit the books every night to ensure she passed her medical exams.
  • VD3: He realized he was falling behind in class and decided to hit the books.
  • VD4: After a day of relaxation, it was time to hit the books and prepare for the job interview.

Under the weather

Under the weather
  • Ý nghĩa: Cảm thấy không khỏe.
  • Cách dùng: Sử dụng để miêu tả một căn bệnh nhẹ hoặc cảm giác không khỏe mạnh
  • VD1: I’m feeling a bit under the weather today, so I’ll stay home.
  • VD2: She’s under the weather and won’t be able to attend the meeting.
  • VD3: He’s been under the weather since he got back from his trip.
  • VD4: After getting caught in the rain, she felt under the weather the next day.

When pigs fly

When pigs fly
  • Ý nghĩa: Một điều gì đó không bao giờ xảy ra
  • Cách dùng: Diễn tả một sự việc hoặc tình huống không có khả năng xảy ra hoặc gần như không thể xảy ra. 
  • VD1: He’ll clean his room when pigs fly – in other words, never.
  • VD2: They said they’d start the project soon, but I think that’ll happen when pigs fly.
  • VD3: She joked that she’d only run a marathon when pigs fly.
  • VD4: He claims he’ll start his diet next week, but we all think it’ll be when pigs fly.

 A penny for your thoughts

 A penny for your thoughts
  • Ý nghĩa: Một cách để hỏi người khác đang nghĩ gì.
  • Cách dùng: Được sử dụng khi ai đó có vẻ đang chìm đắm trong suy nghĩ và bạn muốn biết họ đang nghĩ gì.
  • VD1: You’ve been quiet all evening; a penny for your thoughts?
  • VD2: He looked contemplative, so I asked him, ‘A penny for your thoughts?
  • VD3: As she stared out the window, her friend asked, ‘A penny for your thoughts?
  • VD4: During the long drive, she turned to him and said, ‘A penny for your thoughts?

Kết luận

Khi bạn tích hợp sử dụng những thành ngữ này vào cách bạn nói tiếng Anh, bạn sẽ khẳng định được khả năng lưu loát và hiểu biết sâu sắc hơn. Các thành ngữ không chỉ làm phong phú thêm ngôn ngữ của bạn mà còn tạo nên sự sinh động, biểu cảm trong mỗi cuộc đối thoại, giúp lời nói của bạn trở nên cuốn hút và tự nhiên hơn. Việc rèn luyện thường xuyên với những thành ngữ này không chỉ giúp bạn nâng cao kỹ năng thi IELTS Speaking mà còn cải thiện đáng kể khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh nói chung. Hãy nhớ rằng, việc ứng dụng thành thạo các thành ngữ có thể nâng tầm chất lượng biểu đạt ngôn ngữ của bạn lên một cấp độ mới.

 

Tin tức liên quan
Các sai lầm cần tránh khi học IELTS Writing

Đối mặt với hành trình học IELTS Writing đầy thử thách, nhiều thí sinh thường băn khoăn không biết phải bắt đầu từ đâu. Ngày nay, với sự hỗ trợ của internet, rất nhiều tài nguyên học tập đã được chia sẻ rộng rãi, bao gồm các lời khuyên, bài viết mẫu và các dịch […]

Tác giả: Teacher Ngoc Trinh

Chủ ngữ giả

Chủ ngữ giả là khối nội dung cơ bản trong tiếng Anh mà bất kỳ ai tìm hiểu về ngôn ngữ này đều phải nắm được. Đặc biệt, với những bạn đang có ý định thi IELTS, nắm bắt được kiến thức này giúp bạn diễn giải hay paraphrase lại một câu hiệu quả hơn. […]

Tác giả: Nguyễn Tan

Những từ tiếng anh dễ nhầm lẫn

Trong tiếng Anh có rất nhiều cặp từ đồng âm, có cách phát âm tương tự nhau hay cách viết khá tương đồng. Những từ này dễ dàng khiến bạn trở nên lúng túng khi nghe, nói, đọc, viết tiếng Anh. Để giúp bạn phân biệt được những cặp từ này, Trung tâm Anh ngữ […]

Tác giả: Nguyễn Tan

Paraphrase trong IELTS

Giới thiệu Paraphrase – Tái diễn đạt là một kỹ năng quan trọng, đặc biệt là đối với các thí sinh dự thi IELTS. Paraphrase có thể hiểu là cách viết lại một câu hay một đoạn văn bằng cách sử dụng những từ ngữ khác (so với câu hay đoạn văn gốc) nhưng vẫn […]

Tác giả: Teacher Ngoc Trinh

Từ vựng cho chủ đề Tourism

Tiếp nối chuyên mục về ý tưởng và từ vựng cho Chủ đề Du lịch (Phần 1), bài viết này sẽ khám phá thêm các vấn đề phát sinh từ ngành công nghiệp du lịch, cũng như các giải pháp để khắc phục.

Tác giả: Teacher Ngoc Trinh

Các thì trong tiếng anh

Thì (Tenses) có vai trò hết sức quan trọng trong ngữ pháp tiếng Anh. Với tổng cộng 12 thì, chúng được phân thành ba thời điểm cơ bản: hiện tại, quá khứ và tương lai. Để có thể tiếp cận ngữ pháp tiếng Anh cơ bản và chuyên sâu, việc hiểu rõ cũng như sử […]

Tác giả: Nguyễn Tan

Nhận lộ trình IELTS TỐI ƯU theo yêu cầu

    0906897772